Thứ Hai, 29 tháng 12, 2014
Thứ Tư, 24 tháng 12, 2014
Bạn thường dành thời gian rảnh xem phim để giải trí, thư giãn: phim hàn, phim việt, phim hoạt hình,.. vậy tại sao bạn lại không xem những bộ phim tiếng Anh mà ở đó bạn vừa có thể giải trí vừa học tiếng Anh một cách hiệu quả.
Có phải bạn đã học tiếng Anh qua phim bằng cách
- Vừa nghe vừa nhìn phụ đề và rồi cuối cùng, bạn chỉ tập trung vào việc đọc mà quên mất mình cân phải nghe.
- Bạn cố gắng không nhìn phụ đề, nhưng… cũng không thể nghe được những nhân vật trên phim đang nói gì.
Vậy thì, học tiếng Anh qua phim có thực sự hiệu quả?
- Học tiếng Anh bằng cách xem phim tiếng Anh là cách học tiếp thu trực tiếp. Bạn sẽ thu thập được rất nhiều câu nói chuẩn. Sau đó bắt chước và biến chúng thành của mình.
- Trong nhiều bộ phim, các đoạn hội thoại giống với tiếng Anh hàng ngày. Qua phim, ta cũng có thể học được các từ dân dã và tiếng lóng chưa có trong từ điển tiếng Anh
Tuy nhiên những bộ phim tiếng Anh hiện được sản xuất cho người bản xứ chứ không phải cho người mới học tiếng Anh qua phim. Vì vậy, diễn viên nói nhanh như người bản xứ nói chuyện hàng ngày nên nếu bạn mới học tiếng Anh hoặc bạn chưa thực sự quen với việc nghe tiếng Anh bạn sẽ rất khó để theo kịp.
Ngay bây giờ mình sẽ giới thiệu với các bạn bộ phim có thể giúp các bạn học tiếng Anh tốt nhất phù hợp với những bạn mới học tiếng Anh hoặc khả năng giao tiếp còn yếu, bạn vừa có thể giải trí bằng cách xem phim và bạn cũng đang học tiếng Anh. Đó là phim Extra English
Phim Extra English
Extra English (hay Extr@ English) là một Series phim giáo dục ngoại ngữ phát trên kênh truyền hình Channel 4 Learning của Anh quốc. Đây thực sự là một Series phim thú vị và hài hước tuy nhiên điểm đặc biệt của bộ phim không phải là phim hài mà là một bộ phim được xây dựng nhằm phục vụ cho việc học tiếng anh qua phim nên các nhân vật trong phim nói tiếng anh chậm, lời thoại đơn giản và dễ hiểu, có đôi lúc nhận vật độc thoại giống như đang nói chuyện với người xem phim.
Nội dung phim xoay quanh câu chuyên anh chàng Hector từ Agentina đến Anh Quốc tới sống cùng người bản xứ là Bridget, Nick và Annie để nhờ họ dạy tiếng anh. Hector là một người có vốn tiếng Anh rất “khiêm tốn” , chính vì vậy các người bạn đã phải rất vất vả để dạy anh chàng Hector học tiếng anh. Các bạn sẽ thấy anh chàng Hector học tiếng anh rất vui, những câu nói hết sức ngây ngô và tức cười, chẳng khác sinh viên Việt Nam sang nước ngoài ở homestay để học tiếng anh.
Chính những hoạt động thường nhật trong việc học tiếng anh của Hector như nhờ bạn bè dạy tiếng anh, học tập, yêu đương, đôi khi cả tan vỡ trong tình yêu, thậm chí họ còn tranh luận trong cuộc sống, học tập sẽ giúp bạn có thể học tiếng anh một cách đơn giản và hiệu quả nhất vì những hoạt động đó cũng giống như hoạt động xảy ra xung quanh bạn khi bạn sử dụng tiếng anh để giao tiếp. Đây chính là phương pháp học tiếng anh hiệu quả nhất đã được minh chứng bởi nhiều nhà khoa học thay thế cho các phương pháp cũ theo sách vở trước đây.
Trọn bộ phim Extra English phụ đề tiếng Anh
Ngoài ra, các bạn có thể đọc thấy trên nhiều diễn đàn du học, diễn đàn ngoại ngữ nhiều bạn sinh viên Việt Nam, những người đi làm tâm sự sau mấy năm du học, làm việc với người nước ngoài mà nhiều khi nghe họ nói chuyện cũng không hiểu lắm do họ dùng rất nhiều thành ngữ và tiếng lóng. Sau khi nghe bạn bè giới thiệu phim Extra tranh thủ thời gian rảnh rỗi xem và học theo cách nói ở phim Extra thì đã vượt qua sự e ngại trong giao tiếp, hiểu và rất thích nói chuyện với người nước ngoài…
Trải Nghiệm Phim Extr@ English
Bạn học được gì khi học theo phương pháp học tiếng anh Extra English
Giải trí khi học: bạn không cần phải ngồi gò bó nghe anh văn với các đoạn conversation mẫu, bạn không phải căng tai nghe rồi phải ghi chép và nghe đi nghe lại nhiều lần, gương mặt luôn đầy căng thẳng vì phải nỗ lực nghe và nghe. Đến với Extra bạn có thể nằm dài ngồi đủ tư thế cùng xem, cùng nghe và cùng cười mà tiếng anh bạn vấn tiến bộ đến không ngờ.
Phương pháp học văn phạm không có quy tắc: bạn có thể dùng văn phạm đúng mà không phải học quy tắc văn phạm nào cả.
Phương pháp học sâu giúp bạn sử dụng anh văn nhanh hơn. Bạn sẽ dễ dàng nhớ các từ anh văn, ngữ pháp sử dụng trong giao tiếp thực tế từ đó bạn có thể mạnh dạn nói anh ngữ một cách lưu loát.
Tránh stress và nói chậm: bạn luôn được nghe những mẫu chuyện vui và thực tế vì vậy bạn thấy học vô cùng thoải mái, bạn nên nhớ rằng khi bạn học bất kỳ một thứ gì mới mà tâm trạng bạn luôn thấy thoải mái vô cùng hứng thú thì đó chính là lúc bạn tiếp thu sâu nhất và tốt nhất. Đặc biệt khi xem và học Extra bạn sẽ tránh được hoàn toàn việc nói chậm, phản xạ chậm bạn có thể giao tiếp đối đáp một cách nhanh nhất không cần phải vừa nghe vừa dịch sang tiếng việt sau đó lại dịch từ tiếng việt sang tiếng anh điều này sẽ hạn chế việc giao tiếp của bạn.
Thứ Hai, 27 tháng 10, 2014
1. Forgetful = Absent-minded: đãng trí, hay quên
2. Relaxed = Easy-going: thoải mái
3. Cheerful = Good-tempered: vui vẻ, dễ chịu
4. Kind = Warm-hearted: tử tế
5. Intelligent = Quick-witted: nhanh trí, thông minh
6. Proud of herself = Big headed: khoa khoang, khoác lác
7. Hypocritical = Two-faced: đạo đức giả
8. Egotistical = Self-centred: ích kỷ
9. Snobbish = Stuck-up: đua đòi
2. Relaxed = Easy-going: thoải mái
3. Cheerful = Good-tempered: vui vẻ, dễ chịu
4. Kind = Warm-hearted: tử tế
5. Intelligent = Quick-witted: nhanh trí, thông minh
6. Proud of herself = Big headed: khoa khoang, khoác lác
7. Hypocritical = Two-faced: đạo đức giả
8. Egotistical = Self-centred: ích kỷ
9. Snobbish = Stuck-up: đua đòi
$ Chúng ta dùng must và have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó. Đôi khi ta dùng từ nào cũng được:
Oh, it’s later than I thought. I must go hay I have to go.
Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.
$ Nhưng có điểm khác nhau giữa must và have to nhuw sau:
- Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.
“You must do something” = “Tôi (người nói) nhận thấy việc đó là cần thiết”.
She’s a really nice person. You must meet her. (= I say this is necessary)
Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. (= tôi nói điều đó là cần thiết)
I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.
Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.
- Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.
Oh, it’s later than I thought. I must go hay I have to go.
Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.
$ Nhưng có điểm khác nhau giữa must và have to nhuw sau:
- Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.
“You must do something” = “Tôi (người nói) nhận thấy việc đó là cần thiết”.
She’s a really nice person. You must meet her. (= I say this is necessary)
Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. (= tôi nói điều đó là cần thiết)
I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.
Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.
- Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.
catch sight of: bắt gặp
feel pity for: thương xót
feel sympathy for: thông cảm
feel regret for: hối hận
feel contempt for: xem thường
feel shame at: xấu hổ
give way to: nhượng bộ
give birth to: sinh con
have a look at: nhìn
keep up with: theo kịp
link up with: liên kết với
make allowance for: chiếu cố
make complaint about: than phiền
make fun of: chế nhạo
make room for: dọn chỗ
make use of: sử dụng
pay attention to: chú ý đến
put an end to: kết thúc
take care of: chăm sóc
take notice of: lưu ý
take advantage of: tận dụng
take leave of: từ biệt
stand apart! (tránh một bên!)
watch out! (cẩn thận)
cheer up! (cố lên)
bravo! (hoan hô)
play tricks! (chơi an gian)
how dare you! (sao mi dám!)
have my appology! (tôi xin lỗi!)
don't be legless! (đừng có mà say túy lúy nhá!)
what a relief! (đỡ quá!!!)
this time is my treat (lần này tôi bao/đãi)
hell with haggling (thây kệ đi!)
bored to death (chán chết)
feel sympathy for: thông cảm
feel regret for: hối hận
feel contempt for: xem thường
feel shame at: xấu hổ
feel pity for: thương xót
feel sympathy for: thông cảm
feel regret for: hối hận
feel contempt for: xem thường
feel shame at: xấu hổ
give way to: nhượng bộ
give birth to: sinh con
have a look at: nhìn
keep up with: theo kịp
link up with: liên kết với
make allowance for: chiếu cố
make complaint about: than phiền
make fun of: chế nhạo
make room for: dọn chỗ
make use of: sử dụng
pay attention to: chú ý đến
put an end to: kết thúc
take care of: chăm sóc
take notice of: lưu ý
take advantage of: tận dụng
take leave of: từ biệt
stand apart! (tránh một bên!)
watch out! (cẩn thận)
cheer up! (cố lên)
bravo! (hoan hô)
play tricks! (chơi an gian)
how dare you! (sao mi dám!)
have my appology! (tôi xin lỗi!)
don't be legless! (đừng có mà say túy lúy nhá!)
what a relief! (đỡ quá!!!)
this time is my treat (lần này tôi bao/đãi)
hell with haggling (thây kệ đi!)
bored to death (chán chết)
feel sympathy for: thông cảm
feel regret for: hối hận
feel contempt for: xem thường
feel shame at: xấu hổ
1. ceiling fan /ˈsiː.lɪŋ fæn/ - quạt trần
2. ceiling /ˈsiː.lɪŋ/ - trần nhà
3. wall /wɔːl/ - tường
4. frame /freɪm/ - khung ảnh
5. painting /ˈpeɪn.tɪŋ/ - bức tranh
6. vase /vɑːz/ - bình, lọ hoa
7. mantel /ˈmæn.təl/ mặt lò sưởi
8. fireplace /ˈfaɪə.pleɪs/ - thành lò sưởi
9. fire /faɪəʳ/ - lửa
10. log /lɒg/ - khúc gỗ
2. ceiling /ˈsiː.lɪŋ/ - trần nhà
3. wall /wɔːl/ - tường
4. frame /freɪm/ - khung ảnh
5. painting /ˈpeɪn.tɪŋ/ - bức tranh
6. vase /vɑːz/ - bình, lọ hoa
7. mantel /ˈmæn.təl/ mặt lò sưởi
8. fireplace /ˈfaɪə.pleɪs/ - thành lò sưởi
9. fire /faɪəʳ/ - lửa
10. log /lɒg/ - khúc gỗ
1. Birds of the same feather stick together.
-Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.
2. Blood is much thicker than water.
- Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
3. Laughter is the best medicine.
- Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.
4. He, who has last laugh, laughs best.
- Cười người hôm trước hôm sau người cười.
5. United we stand, divided we fall.
- Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.
6. A picture worths a thousand words.
- Tai nghe không bằng mắt thấy.
7. Practice makes perfect.
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
8. There's will, there's way.
- Có chí thì nên.
9. The greater you climb, the greater you fall.
- Trèo cao té đau.
10. Out of sight, out of mind.
- Xa mặt cách lòng.
-Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.
2. Blood is much thicker than water.
- Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
3. Laughter is the best medicine.
- Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.
4. He, who has last laugh, laughs best.
- Cười người hôm trước hôm sau người cười.
5. United we stand, divided we fall.
- Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.
6. A picture worths a thousand words.
- Tai nghe không bằng mắt thấy.
7. Practice makes perfect.
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
8. There's will, there's way.
- Có chí thì nên.
9. The greater you climb, the greater you fall.
- Trèo cao té đau.
10. Out of sight, out of mind.
- Xa mặt cách lòng.
Bài đăng phổ biến
-
1. What a fool. Đồ ngốc 2. What is it now? Giờ thì cái gì nữa đây? 3. What a pity! Thật tiếc quá! 4. What's up ? Có chuyện gì vậy? 5. Wh...
-
Reading The United Nations Read the passage and do the task that follow s In one very long sentence, the introduction to the U.N. Charter ex...
-
Unit 6 Long vowel / ɑː / Nguyên âm dài / ɑː / Introduction /ɑː/ is a long vowel sound. Open your mouth wide. Your tongue should rest i...
-
Vai trò của việc học ngữ pháp tiếng anh Kể từ khi tiếng Anh được chính thức công nhận là một môn học bắt buộc tại các cấp học ở Việt Nam, n...
-
Hiểu rõ tầm quan trọng của Tiếng Anh Tiếng Anh là thứ ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới và hiện nay cũng đã dần đi sâu vào từng khía cạnh...
-
- How can you love another if you don’t love yourself? Làm sao có thể yêu người khác. Nếu bạn không yêu chính mình. - I’d give up my life i...
-
Reading Read the passage and do the task that follow s / do the tasks that follow Going to party can be fun and enjoyable. If you are invit...
-
Reading Sahara Desert Read the passage and do the task that follow s The Sahara Desert is located in the northern portion of Africa and cove...
-
TEST 1 I/ Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất 1. The weather .................. nice yesterday. a. is b. wa...
-
ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT (1/8) Trang 1 / 8 Động từ khiếm khuyết là những động từ đặc biệt. Chúng được gọi là "khiếm khuyết" vì chúng k...








