Nếu đã và đang là một người học tiếng Anh, hẳn ai cũng biết rõ một nguyên tắc tự luyện kĩ năng nghe thông qua việc nghe thời sự, xem phim, nghe nhạc tiếng Anh mà không cần phụ đề. Các chương trình như vậy của nước ngoài được xem là nguồn tài liệu nghe vô cùng đa dạng và phong phú, giúp chúng ta tiếp xúc với phong cách giao tiếp, đối thoại cũng như trao đổi thông tin bằng tiếng Anh của người bản xứ. Việc nghe tiếng Anh từ những chương trình này tuy ban đầu có hơi khó khăn, nhưng nếu thực hiện theo lộ trình khoa học: nghe để quen âm thanh, để biết đại ý,để lấy chi tiết, luyện phát âm…, thì không chỉ chúng ta có thể tập được phản xạ nhanh với tiếng Anh, mà còn có thể linh hoạt sử dụng câu từ phù hợp với văn nói thông dụng.
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cau truc cau. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cau truc cau. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Hai, 11 tháng 8, 2014
Mỗi người học tiếng Anh giao tiếp với nhiều mục đích khác nhau như để đi du lịch, du học, xin việc, kết hôn, làm ăn… , nhưng nhìn chung mục tiêu mà tất cả đều hướng đến đó chính là có thể tự tin giao tiếp được trong mọi tình huống cuộc sống. Cũng chính vì như vậy, nên việc học tiếng Anh giao tiếp ở đâu tốt chẳng phải quá khó trả lời như mọi người vẫn nghĩ. Bên cạnh các khóa học Anh ngữ đắt tiền, giáo trình quốc tế khó kiếm…, nếu đã có được một nền tảng cơ bản, chúng ta cũng có thể tự học được tiếng Anh giao tiếp từ chính cuộc sống hằng ngày.
Nếu đã và đang là một người học tiếng Anh, hẳn ai cũng biết rõ một nguyên tắc tự luyện kĩ năng nghe thông qua việc nghe thời sự, xem phim, nghe nhạc tiếng Anh mà không cần phụ đề. Các chương trình như vậy của nước ngoài được xem là nguồn tài liệu nghe vô cùng đa dạng và phong phú, giúp chúng ta tiếp xúc với phong cách giao tiếp, đối thoại cũng như trao đổi thông tin bằng tiếng Anh của người bản xứ. Việc nghe tiếng Anh từ những chương trình này tuy ban đầu có hơi khó khăn, nhưng nếu thực hiện theo lộ trình khoa học: nghe để quen âm thanh, để biết đại ý,để lấy chi tiết, luyện phát âm…, thì không chỉ chúng ta có thể tập được phản xạ nhanh với tiếng Anh, mà còn có thể linh hoạt sử dụng câu từ phù hợp với văn nói thông dụng.
Trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ, giao tiếp không còn bó buộc trong việc nói và nghe đơn thuần nữa, mà còn qua các tin nhắn, thư từ…Hãy chọn mặc định tiếng Anh cho trang cá nhân, tài khoản ở các diễn đàn mà bạn tham gia, sử dụng tiếng Anh để chia sẻ thông tin, chat với bạn bè, cập nhật trạng thái, bình luận vấn đề...Những hoạt động như vậy tuy lượng câu từ viết ra không nhiều bằng việc luyện viết nhật kí bằng tiếng Anh, nhưng vì tính công khai của nó, buộc bạn phải đầu tư, trau chuốt ngữ pháp và chính tả hơn, từ đó giúp khả năng viết lách được hoàn thiện.
Cơ hội thực hành với những người tự học tiếng Anh ngày nay cũng không còn khan hiếm như trước. Có những hội quán, các quán cà phê sách trưng bày rất nhiều tài liệu tiếng Anh cho khách hàng đến tham khảo, đây cũng là địa điểm tự học được người học tiếng Anh ưa thích. Ngoài ra, thông qua các dự án của các NGO, câu lạc bộ tình nguyện hợp tác với đối tác quốc tế với các chủ đề về cộng đồng, giao lưu văn hóa, không chỉ tạo điều kiện cho chúng ta đóng góp sức lực cho xã hội, mà còn là cơ hội để chúng ta được chính thức áp dụng tiếng Anh vào công việc thực tế.
Tóm lại, việc học tiếng Anh giao tiếp bây giờ không còn gói gọn trong một khuôn khổ nào nữa. Chúng ta có thể tùy ý đánh giá học tiếng Anh giao tiếp ở đâu tốt và chọn cho mình một nơi ưa thích, chỉ cần nơi đó có thể tạo được sự thoải mái trong học tập, tạo cơ hội và giúp chúng ta duy trì đam mê với học tiếng Anh. Chúc bạn có thể tìm được một địa điểm lý tưởng cho mình để học tiếng Anh giao tiếp!
Thứ Ba, 5 tháng 8, 2014
1. In case of và in case:
a.In case of + N (= If there is/are )
Eg: In case of a fire, you should use stair.
(= If there is a fire, you shoulh use stair)
b. In case + S + do/does/did + V (= Because it may/might happen)
Eg: He took an umbrella in case it rained
(= He took an unbrella because it might rain)
2. As a result và as a result of:
a. As a result (+ clause) = therefore
Eg: Bill had not been working very hard during the course. As a result, he failed the exams.
(= Bill had not been working very hard during the course. Therefore, he failed the exams)
b. As a result of (+ noun phrase) = because of
Eg: The accident happened as a result of the fog.
(= The accident happened because of the fog)
3. Hardly và no sooner: (với nghĩa ngay khi)
a. Hardly + clause 1 + when + clause 2
Eg: Hardly will he come when he wants to leave.
b. No sooner + clause 1 + than + clause 2
Eg: No sooner does she earn some money than she spends it all.
4. Like doing something và would like to do something
a. Like doing something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về một sở thích
Eg: I like playing guitar. = My hobby is playing guitar.
b. Would like to do something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về sở thích nhất thời
Eg: I'd like to drink some coffee. = I want to drink some coffee now.
5. Not like to do something và not like doing something
a. Not like to do something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về một việc ta không thích và không làm
Eg: I don't like to go out with you.
b. Not like doing something:
Ta dùng cấu trúc này để nói đến một việc ta không thích nhưng vẫn phải làm
Eg: I don't like doing my homework ;D
6. Remember to do something và remember doing something:
a. Remember to do something: (Nhớ phải làm gì)
Eg: I remember to lock the door before going to bed.
(Tôi nhớ khóa cửa trước khi đi ngủ)
b. Remember doing something: (Nhớ là đã làm gì)
Eg: I remember locking the door before going to bed.
(Tôi nhớ là đã khóa cửa trước khi đi ngủ)
a.In case of + N (= If there is/are )
Eg: In case of a fire, you should use stair.
(= If there is a fire, you shoulh use stair)
b. In case + S + do/does/did + V (= Because it may/might happen)
Eg: He took an umbrella in case it rained
(= He took an unbrella because it might rain)
2. As a result và as a result of:
a. As a result (+ clause) = therefore
Eg: Bill had not been working very hard during the course. As a result, he failed the exams.
(= Bill had not been working very hard during the course. Therefore, he failed the exams)
b. As a result of (+ noun phrase) = because of
Eg: The accident happened as a result of the fog.
(= The accident happened because of the fog)
3. Hardly và no sooner: (với nghĩa ngay khi)
a. Hardly + clause 1 + when + clause 2
Eg: Hardly will he come when he wants to leave.
b. No sooner + clause 1 + than + clause 2
Eg: No sooner does she earn some money than she spends it all.
4. Like doing something và would like to do something
a. Like doing something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về một sở thích
Eg: I like playing guitar. = My hobby is playing guitar.
b. Would like to do something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về sở thích nhất thời
Eg: I'd like to drink some coffee. = I want to drink some coffee now.
5. Not like to do something và not like doing something
a. Not like to do something:
Ta dùng cấu trúc này để nói về một việc ta không thích và không làm
Eg: I don't like to go out with you.
b. Not like doing something:
Ta dùng cấu trúc này để nói đến một việc ta không thích nhưng vẫn phải làm
Eg: I don't like doing my homework ;D
6. Remember to do something và remember doing something:
a. Remember to do something: (Nhớ phải làm gì)
Eg: I remember to lock the door before going to bed.
(Tôi nhớ khóa cửa trước khi đi ngủ)
b. Remember doing something: (Nhớ là đã làm gì)
Eg: I remember locking the door before going to bed.
(Tôi nhớ là đã khóa cửa trước khi đi ngủ)
It's + adj + to + V-infinitive (quá gì ..để làm gì)
Take place = happen = occur (xảy ra)
to be excited about (thích thú)
to be bored with/ fed up with (chán cái gì/làm gì)
There is + single-Noun, there are + plural Noun (có cái gì...)
feel like + V-ing (cảm thấy thích làm gì...)
expect someone to do something (mong đợi ai làm gì...)
advise someone to do something (khuyên ai làm gì...)
go + V-ing (chỉ các trò tiêu khiển..) (go camping...)
leave someone alone (để ai yên...)
By + V-ing (bằng cách làm...)
want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ pòare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive
Ví dụ:
I decide to study English.
Tôi quyết định học tiếng Anh.
◕ To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)
Ví dụ:
I prefer dog to cat.
Tôi thích chó hơn mèo.
I prefer reading books to watching TV.
Tôi thích đọc sách hơn xem ti vi.
◕ Would rather + V (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì)
Ví dụ:
She would rather play games than read books.
Cô thích chơi trò chơi hơn là đọc sách.
I'd rather learn English than learn Biology.
Tôi muốn học tiếng Anh hơn là học Sinh học.
Take place = happen = occur (xảy ra)
to be excited about (thích thú)
to be bored with/ fed up with (chán cái gì/làm gì)
There is + single-Noun, there are + plural Noun (có cái gì...)
feel like + V-ing (cảm thấy thích làm gì...)
expect someone to do something (mong đợi ai làm gì...)
advise someone to do something (khuyên ai làm gì...)
go + V-ing (chỉ các trò tiêu khiển..) (go camping...)
leave someone alone (để ai yên...)
By + V-ing (bằng cách làm...)
want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ pòare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive
Ví dụ:
I decide to study English.
Tôi quyết định học tiếng Anh.
◕ To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)
Ví dụ:
I prefer dog to cat.
Tôi thích chó hơn mèo.
I prefer reading books to watching TV.
Tôi thích đọc sách hơn xem ti vi.
◕ Would rather + V (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì)
Ví dụ:
She would rather play games than read books.
Cô thích chơi trò chơi hơn là đọc sách.
I'd rather learn English than learn Biology.
Tôi muốn học tiếng Anh hơn là học Sinh học.
Thứ Sáu, 25 tháng 7, 2014
• To be a good judge of wine: Biết rành về rợu, giỏi nếm rợu
• To be a good puller: (Ngựa)kéo giỏi, khỏe
• To be a good walker: Đi(bộ)giỏi
• To be a good whip: Đánh xe ngựa giỏi
• To be a good, bad writer: Viết chữ tốt, xấu
• To be a hiding place to nothing: Chẳng có cơ may nào để thành công
• To be a law unto oneself: Làm theo đờng lối của mình, bất chấp luật lệ
• To be a lump of selfishness: Đại ích kỷ
• To be a man in irons: Con người tù tội(bị khóa tay, bị xiềng xích)
• To be a mere machine: (Ngời)Chỉ là một cái máy
• To be a mess: ở trong tình trạng bối rối
• To be a mirror of the time: Là tấm gơng của thời đại
• To be a novice in, at sth: Cha thạo, cha quen việc gì
• to be a pendant to...: là vật đối xứng của..
• To be a poor situation: ở trong hoàn cảnh nghèo nàn
• To be a retarder of progress: Nhân tố làm chậm sự tiến bộ
• To be a shark at maths: Giỏi về toán học
• To be a sheet in the wind: (Bóng)Ngà ngà say
• To be a shingle short: Hơi điên, khùng khùng
• To be a slave to custom: Nô lệ tập tục
• To be a good puller: (Ngựa)kéo giỏi, khỏe
• To be a good walker: Đi(bộ)giỏi
• To be a good whip: Đánh xe ngựa giỏi
• To be a good, bad writer: Viết chữ tốt, xấu
• To be a hiding place to nothing: Chẳng có cơ may nào để thành công
• To be a law unto oneself: Làm theo đờng lối của mình, bất chấp luật lệ
• To be a lump of selfishness: Đại ích kỷ
• To be a man in irons: Con người tù tội(bị khóa tay, bị xiềng xích)
• To be a mere machine: (Ngời)Chỉ là một cái máy
• To be a mess: ở trong tình trạng bối rối
• To be a mirror of the time: Là tấm gơng của thời đại
• To be a novice in, at sth: Cha thạo, cha quen việc gì
• to be a pendant to...: là vật đối xứng của..
• To be a poor situation: ở trong hoàn cảnh nghèo nàn
• To be a retarder of progress: Nhân tố làm chậm sự tiến bộ
• To be a shark at maths: Giỏi về toán học
• To be a sheet in the wind: (Bóng)Ngà ngà say
• To be a shingle short: Hơi điên, khùng khùng
• To be a slave to custom: Nô lệ tập tục
1.1. Not only .....but also (không những ... mà còn....)
S + verb + not only + noun/adj/adv + but also + noun/adj/adv
Hoặc:
S + not only + verb + but also + verb
Ex:- Robert is not only talented but also handsome.
- He writes not only correctly but also neatly.
- She can play not only the guitar but also the violin.
or She not only plays the piano but also composes music.
Thành phần sau 'but also' thường quyết định thành phần sau 'not only'.
Ex: Incorrect: He is not only famous in Italy but also in Switzerland.
Correct: He is famous not only in Italy but also in Switzerland.
1.2. As well as (vừa ... vừa ...)
Cũng giống như cấu trúc trên, các thành phần đằng trước và đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.
S + verb + noun/adj/adv + as well as + noun/adj/adv
Hoặc:
S + verb + as well as + verb
S + verb + not only + noun/adj/adv + but also + noun/adj/adv
Hoặc:
S + not only + verb + but also + verb
Ex:- Robert is not only talented but also handsome.
- He writes not only correctly but also neatly.
- She can play not only the guitar but also the violin.
or She not only plays the piano but also composes music.
Thành phần sau 'but also' thường quyết định thành phần sau 'not only'.
Ex: Incorrect: He is not only famous in Italy but also in Switzerland.
Correct: He is famous not only in Italy but also in Switzerland.
1.2. As well as (vừa ... vừa ...)
Cũng giống như cấu trúc trên, các thành phần đằng trước và đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.
S + verb + noun/adj/adv + as well as + noun/adj/adv
Hoặc:
S + verb + as well as + verb
Thứ Ba, 22 tháng 7, 2014
Số lượng động từ trong tiếng Anh là rất nhiều, nên việc phân biệt động từ nào đi với V-ing, động từ nào đi với to + V hay V-bare gây khó khăn cho người học. Mời các bạn tham khảo bài dưới đây để phân biệt rõ hơn cách dùng nhé!
1- Theo sau tất cả các trợ từ (động từ khiếm khuyết):
can, could, will,shall, would, may, might, ought to, must, had better, would like to, needn't, would rather, would sooner, be supposed to là những động từ không "chia", V-bare.
2- Những động từ theo sau là "to verb" có 2 trường hợp:
2.a- [công thức: S+V+to V]:
afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, prefer, pretend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like prefer.
2.b- [công thức: S+V+O+to V]:
advise, ask, be, command, encourage, forbid, get, help, intend, leave, mean, oblige, permit, prefer, recommend, remind, tell, allow, bear, cause, compel, expect, force, hate, instruct, invite, like, need, order, persuade, press, request, teach, tempt, trouble, warn, want, wish.
1- Theo sau tất cả các trợ từ (động từ khiếm khuyết):
can, could, will,shall, would, may, might, ought to, must, had better, would like to, needn't, would rather, would sooner, be supposed to là những động từ không "chia", V-bare.
2- Những động từ theo sau là "to verb" có 2 trường hợp:
2.a- [công thức: S+V+to V]:
afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, prefer, pretend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like prefer.
2.b- [công thức: S+V+O+to V]:
advise, ask, be, command, encourage, forbid, get, help, intend, leave, mean, oblige, permit, prefer, recommend, remind, tell, allow, bear, cause, compel, expect, force, hate, instruct, invite, like, need, order, persuade, press, request, teach, tempt, trouble, warn, want, wish.
Thứ Sáu, 20 tháng 6, 2014
Phương pháp hay để luyện nói tiếng anh giao tiếp hiệu quả: Chú ý tới vấn đề đánh vần, Phân biệt nói trôi chảy và phát âm chuẩn, Hãy lưu lại những gì bạn nói khi tập luyện ...
>> Tham khảo Cách học tiếng Anh hiệu quả
>> Phương pháp học tiếng Anh
>> Tham khảo Cách học tiếng Anh hiệu quả
>> Phương pháp học tiếng Anh
Phương pháp hay để luyện nói tiếng Anh giao tiếp
Luyện nói và nghe tiếng Anh là những kỹ năng quan trọng khi học tiếng Anh, vậy phải làm sao để có thể nghe và nói trôi chảy trong khi vẫn phải giữ được cách phát âm đúng, Học tiếng Anh tại Kênh Tuyển Sinh xin chia sẻ một vài kinh nghiệm luyện nói tiếng Anh dưới đây
Chú ý tới vấn đề đánh vần
Trong khi học tiếng Anh giao tiếp, một âm có thể được viết theo rất nhiều cách, bởi vậy sẽ gây ra khó khăn trong cách đánh vần. Ngoài ra việc một chữ cái có trong từ nhưng không được phát âm hay phát âm theo một cách khác cũng là một trở ngại khiến nhiều người mắc phải. Khi chúng ta học đọc, vấn đề này sẽ nảy sinh.trong quá trình học phát âm.
Phân biệt nói trôi chảy và phát âm chuẩn
Hai điều này hoàn toàn khác nhau. Phát âm chuẩn là nói được âm tiết đó đúng cách, và đồng thời nói đúng được ngữ điệu và nhịp điệu – nó không chỉ là phát âm các âm tiết đơn lẻ mà là phát âm nhiều âm tiết liền nhau. Luyện nói tiếng Anh trôi chảy có một vài điểm chung với phát âm chuẩn. Nói trôi chảy là khả năng nói ngôn ngữ một cách dễ dàng. Khả năng nói trôi chảy liên quan đến sự tự tin về từ vựng, về cách dùng từ theo ngữ pháp, về khả năng biểu đạt bản thân và dám làm điều đó.
Chính những vấn đề tâm lí mang tính quyết định sự trôi chảy trong cách nói của bạn hơn là khả năng phát âm các âm tiết đơn lẻ. Trong thực tế, những người phát âm không thực sự tốt nhưng nói trôi chảy, biết cách sắp xếp từ và bật ra đủ nhanh thì thường biểu đạt được mình tốt hơn những người mà quá chú trọng đến phát âm mà nói chậm từng từ một.
Hãy lưu lại những gì bạn nói khi tập luyện
Để có thể so sánh được cách nói của bạn và những người phát âm chuẩn, hay ghi âm lại giọng nói của bạn, sau đó so sánh với những ghi âm giọng nói trên tivi, radio. Cách học tiếng anh tốt nhất là khi nghe đài bạn đặt đồng thời một cuốn cassette ghi âm, để ghi âm lại những gì được nói trên đài và ghi âm cách bạn nhắc lại chúng. Sau đó, so sánh cách phát âm của bạn với cách phát âm trên đài. Việc này yêu cầu một quá trình dài và không thể nóng vội được.
Cách nhận viết âm tiết của bạn sẽ nhanh lên đáng kể nếu bạn chăm chỉ luyện tập theo cách này. Mặt khác, khi khả năng phát âm của bạn tiến bộ, khả năng hiểu ngôn ngữ của bạn cũng sẽ đi lên. Bởi vì khi bạn cố gắng phân biệt các âm tiết giống nhau, bạn phải nghe thật kỹ những âm này và điều đó giúp cho việc học tiếng anh dễ dàng hơn. Trên đây là một vài chia sẻ của Học tiếng Anh online của Kênh Tuyển Sinh, mong các bạn có một cách học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả cho riêng mình
Theo Studynet
Chủ Nhật, 15 tháng 6, 2014
Để giỏi tiếng Anh giao tiếp chỉ trong 1 năm, trước hết bạn hãy bắt đầu bằng việc thay đổi thái độ đối với việc học tiếng Anh, thay đổi mục tiêu và phương pháp học.Thầy Nguyễn Văn Hiệp (cựu sinh viên ĐH Ngoại thương) cho rằng việc giỏi tiếng Anh hiện tại vẫn là 1 điều xa xỉ với đại đa số học sinh và sinh viên Việt Nam. Các bạn thường không biết bắt đầu học từ đâu, học trước quên sau, không nhớ nổi các quy tắc ngữ pháp, không nói được câu nào, nghe “bập bõm”… Nhiều bạn có thể nắm khá vững ngữ pháp nhưng chẳng thể giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh trong 2 phút. Là thầy giáo dạy tiếng Anh, đồng thời là giám đốc một trung tâm anh ngữ, thầy Hiệp đã có những chia sẻ cực kì thú vị và bổ ích về phương pháp học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả đối với những teen đang mong muốn học giỏi môn ngoại ngữ này đấy nhé!
Thầy Hiệp và các học sinh
Thay đổi thái độ đối với việc học tiếng Anh
Theo thầy Hiệp, lí do đầu tiên khiến teen Việt chưa giỏi tiếng Anh chính là vì cách học hời hợt và thái độ lơ là với môn học này. Hỏi bất cứ sinh viên nào họ cũng trả lời là tiếng Anh quan trọng nhưng có bao nhiêu bạn học thật sự tiếng Anh hàng ngày? Cũng có nhiều bạn sau một thời gian ngắn học tiếng Anh nhưng không thấy tiến bộ là vội vã tự dán nhãn cho mình là không có năng khiếu.
Giỏi 1 ngôn ngữ không thể học hời hợt được, phải học liên tục và cần mẫn từ 4-6 tháng mới tự thấy tiến bộ.
Lí do tiếp theo khiến teen Việt khá “lơ tơ mơ” với tiếng Anh còn là vì “lười”. Trong quá trình giảng dạy của mình, thầy Hiệp đã gặp khá nhiều trường hợp học sinh đã nỗ lực học cẩn thận và liên tục trong 1 năm để có thể đạt từ 300 lên 900 TOEIC, thế nhưng chỉ không học tiếng Anh trong 1 tháng, bạn học sinh ấy cũng có thể bị tụt khoảng 50 điểm. Đó là lí do mà thầy Hiệp đưa ra lời khuyên rằng: các bạn trẻ cần phải học tiếng Anh bất kể mọi nơi, mọi lúc và mọi… thời tiết mới có hi vọng sử dụng tiếng Anh thành thạo.
Thầy Hiệp khi lên lớp giảng bài
Thay đổi mục tiêu học tập và phương pháp tiếp cận
Thầy Hiệp cho rằng, rất nhiều học sinh và sinh viên Việt học tiếng Anh và đặt mục tiêu là lấy chứng chỉ IELTS hoặc TOEIC, sau khi đã đạt được thì tự hài lòng với kết quả đó và cho rằng mình đã giỏi tiếng Anh. Đó là một suy nghĩ hoàn toàn sai lầm. “Đừng bao giờ học chỉ để lấy IELTS hoặc TOEIC rồi dừng lại” – Thầy Hiệp khẳng định. Học giỏi tiếng Anh là khi bạn bật kênh truyền hình nước ngoài lên hiểu được hoàn toàn, đọc một cuốn sách viết bằng tiếng Anh bạn cũng có thể hiểu hoàn toàn, có thể nói chuyện với một người Mỹ một cách thoải mái mà không cảm thấy khó diễn đạt ý của mình… Ngôn ngữ là phải dùng được, ngôn ngữ chỉ để thi là “ngôn ngữ chết”.
Thầy Hiệp cũng mách teen cách tiếp cận với tiếng Anh hoàn hảo là hãy bắt đầu bằng những gì mình thích. Vì thế đừng vội đừng cắm đầu vào học quyển Grammar xanh xanh của Raymond Murfy nữa mà hãy bắt đầu nghe nhạc, đọc truyện, xem phim quốc tế…
Quyết tâm không bỏ cuộc
Nhiều bạn than thở rằng đã chăm chỉ học tiếng Anh nhưng vẫn không thấy tiến bộ, hoặc có nhiều bạn mãi vẫn không thể tìm được hứng thú với môn học này. Nhưng theo thầy Hiệp, bạn học mà không có hứng chỉ là do chưa tìm được đúng thứ mình thích và chưa nỗ lực đủ thôi! Vì vậy, đừng vội bỏ cuộc, hãy không ngừng tìm cho mình nơi học mới, phương pháp mới và tài liệu mới. Thầy Hiệp chia sẻ, thời sinh viên, chính thầy cũng từng cất công tải và mua tới gần 300GB tài liệu học tiếng Anh cơ đấy.
Tiếng Việt đã là ngôn ngữ khó nhất nhì thế giới rồi, tiếng Anh là còn dễ chán nên chắc chắn bạn có thể giỏi tiếng Anh mà. Bạn phải có niềm tin vào điều đó và quyết tâm với việc học tiếng Anh ngay từ hôm nay.
Trong bài tiếp theo, chúng tớ sẽ giới thiệu về phương pháp học tiếng Anh cụ thể của thầy Hiệp. Cùng đón đọc nhé!
Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014
1. Subject + Verb (Verb - nội động từ).
Ex: My friend is waiting.
2. Subject + Verb + Object (Verb - ngoại động từ)
Ex: The company sells mobile phones.
3. Subject + Verb + Complement (*)
Ex:
- This color is nice (Complement - Adj)
- The old cinema became a nightclub (Complement - Noun)
(*) A complement usually gives information about the Subject of the sentence. It can be an adjective phrase (e.g. nice) or a noun phrase (e.g. a nightclub).
4. Subject + Verb + Adverbial (*).
Ex:
- The concert is tomorrow.
- The photos lay on the table.
- The Olympics are every four years.
Ex: My friend is waiting.
2. Subject + Verb + Object (Verb - ngoại động từ)
Ex: The company sells mobile phones.
3. Subject + Verb + Complement (*)
Ex:
- This color is nice (Complement - Adj)
- The old cinema became a nightclub (Complement - Noun)
(*) A complement usually gives information about the Subject of the sentence. It can be an adjective phrase (e.g. nice) or a noun phrase (e.g. a nightclub).
4. Subject + Verb + Adverbial (*).
Ex:
- The concert is tomorrow.
- The photos lay on the table.
- The Olympics are every four years.
Thứ Năm, 10 tháng 4, 2014
• S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something(quá....để cho ai làm gì...)
• S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...)
• It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V(quá... đến nỗi mà...)
• S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...)
• Have/ get + something + done (VpII)(nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)
• It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something(đã đến lúc ai đóphải làm gì...)
• It + takes/took+ someone + amount of time + to do something(làm gì... mất bao nhiêu thờigian...)
• To prevent/stop + someone/something + From + V-ing(ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..)
• S + find+ it+ adj to do something(thấy ... để làm gì...)
• To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing.(Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)
• Would rather + V¬ (infinitive) + than + V (infinitive)(thích làm gì hơn làm gì)
• To be/get Used to + V-ing(quen làm gì)
• S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...)
• It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V(quá... đến nỗi mà...)
• S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...)
• Have/ get + something + done (VpII)(nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)
• It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something(đã đến lúc ai đóphải làm gì...)
• It + takes/took+ someone + amount of time + to do something(làm gì... mất bao nhiêu thờigian...)
• To prevent/stop + someone/something + From + V-ing(ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..)
• S + find+ it+ adj to do something(thấy ... để làm gì...)
• To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing.(Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)
• Would rather + V¬ (infinitive) + than + V (infinitive)(thích làm gì hơn làm gì)
• To be/get Used to + V-ing(quen làm gì)
Thứ Hai, 7 tháng 4, 2014
S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something (quá....để cho ai làm gì...),
e.g.1 This structure is too easy for you to remember.
E.g.2: He ran too fast for me to follow.
S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...),
e.g.1: This box is so heavy that I cannot take it. E.g2: He speaks so soft that we can’t hear anything.
It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V (quá... đến nỗi mà...), e
.g.1: It is such a heavy box that I cannot take it.
E.g.2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.
S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...),
e.g.1: She is old enough to get married.
E.g.2: They are intelligent enough for me to teach them English.
Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...),
e.g.1: I had my hair cut yesterday.
E.g.2: I’d like to have my shoes repaired.
It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đó phải làm gì...), e.g.1: It is time you had a shower.
E.g.2: It’s time for me to ask all of you for this question.
It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì... mất bao nhiêu thời gian...),
e.g.1: It takes me 5 minutes to get to school.
E.g.2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.
To prevent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..),
e.g.1:
S + find+ it+ adj to do something (thấy ... để làm gì...),
e.g.1: I find it very difficult to learn about English.
E.g.2: They found it easy to overcome that problem.
To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì),
e.g.1: I prefer dog to cat.
E.g.2: I prefer reading books to watching TV.
Would rather + V (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì),
e.g.1: She would play games than read books.
E.g.2: I’d rather learn English than learn Biology.
To be/get Used to + V-ing (quen làm gì),
e.g.1: I am used to eating with chopsticks.
Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa),
e.g.1: I used to go fishing with my friend when I was young.
E.g.2: She used to smoke 10 cigarettes a day.
to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về....
e.g.1 This structure is too easy for you to remember.
E.g.2: He ran too fast for me to follow.
S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...),
e.g.1: This box is so heavy that I cannot take it. E.g2: He speaks so soft that we can’t hear anything.
It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V (quá... đến nỗi mà...), e
.g.1: It is such a heavy box that I cannot take it.
E.g.2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.
S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...),
e.g.1: She is old enough to get married.
E.g.2: They are intelligent enough for me to teach them English.
Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...),
e.g.1: I had my hair cut yesterday.
E.g.2: I’d like to have my shoes repaired.
It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đó phải làm gì...), e.g.1: It is time you had a shower.
E.g.2: It’s time for me to ask all of you for this question.
It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì... mất bao nhiêu thời gian...),
e.g.1: It takes me 5 minutes to get to school.
E.g.2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.
To prevent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..),
e.g.1:
S + find+ it+ adj to do something (thấy ... để làm gì...),
e.g.1: I find it very difficult to learn about English.
E.g.2: They found it easy to overcome that problem.
To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì),
e.g.1: I prefer dog to cat.
E.g.2: I prefer reading books to watching TV.
Would rather + V (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì),
e.g.1: She would play games than read books.
E.g.2: I’d rather learn English than learn Biology.
To be/get Used to + V-ing (quen làm gì),
e.g.1: I am used to eating with chopsticks.
Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa),
e.g.1: I used to go fishing with my friend when I was young.
E.g.2: She used to smoke 10 cigarettes a day.
to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về....
Bài đăng phổ biến
-
1. What a fool. Đồ ngốc 2. What is it now? Giờ thì cái gì nữa đây? 3. What a pity! Thật tiếc quá! 4. What's up ? Có chuyện gì vậy? 5. Wh...
-
Reading The United Nations Read the passage and do the task that follow s In one very long sentence, the introduction to the U.N. Charter ex...
-
Unit 6 Long vowel / ɑː / Nguyên âm dài / ɑː / Introduction /ɑː/ is a long vowel sound. Open your mouth wide. Your tongue should rest i...
-
Vai trò của việc học ngữ pháp tiếng anh Kể từ khi tiếng Anh được chính thức công nhận là một môn học bắt buộc tại các cấp học ở Việt Nam, n...
-
Hiểu rõ tầm quan trọng của Tiếng Anh Tiếng Anh là thứ ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới và hiện nay cũng đã dần đi sâu vào từng khía cạnh...
-
- How can you love another if you don’t love yourself? Làm sao có thể yêu người khác. Nếu bạn không yêu chính mình. - I’d give up my life i...
-
Reading Read the passage and do the task that follow s / do the tasks that follow Going to party can be fun and enjoyable. If you are invit...
-
Reading Sahara Desert Read the passage and do the task that follow s The Sahara Desert is located in the northern portion of Africa and cove...
-
TEST 1 I/ Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất 1. The weather .................. nice yesterday. a. is b. wa...
-
ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT (1/8) Trang 1 / 8 Động từ khiếm khuyết là những động từ đặc biệt. Chúng được gọi là "khiếm khuyết" vì chúng k...








