Chủ Nhật, 15 tháng 6, 2014

Hocbong.org

Để giỏi tiếng Anh giao tiếp chỉ trong 1 năm, trước hết bạn hãy bắt đầu bằng việc thay đổi thái độ đối với việc học tiếng Anh, thay đổi mục tiêu và phương pháp học.
Thầy Nguyễn Văn Hiệp (cựu sinh viên ĐH Ngoại thương) cho rằng việc giỏi tiếng Anh hiện tại vẫn là 1 điều xa xỉ với đại đa số học sinh và sinh viên Việt  Nam. Các bạn thường không biết bắt đầu học từ đâu, học trước quên sau, không nhớ nổi các quy tắc ngữ pháp, không nói được câu nào, nghe “bập bõm”… Nhiều bạn có thể nắm khá vững ngữ pháp nhưng chẳng thể giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh trong 2 phút. Là thầy giáo dạy tiếng Anh, đồng thời là giám đốc một trung tâm anh ngữ, thầy Hiệp đã có những chia sẻ cực kì thú vị và bổ ích về phương pháp học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả đối với những teen đang mong muốn học giỏi môn ngoại ngữ này đấy nhé!

Thầy giáo điển trai bật mí bí quyết giỏi tiếng Anh chỉ trong 1 năm
Thầy Hiệp và các học sinh
Thay đổi thái độ đối với việc học tiếng Anh
Theo thầy Hiệp, lí do đầu tiên khiến teen Việt chưa giỏi tiếng Anh chính là vì cách học hời hợt và thái độ lơ là với môn học này. Hỏi bất cứ sinh viên nào họ cũng trả lời là tiếng Anh quan trọng nhưng có bao nhiêu bạn học thật sự tiếng Anh hàng ngày? Cũng có nhiều bạn sau một thời gian ngắn học tiếng Anh nhưng không thấy tiến bộ là vội vã tự dán nhãn cho mình là không có năng khiếu.
Giỏi 1 ngôn ngữ không thể học hời hợt được, phải học liên tục và cần mẫn từ 4-6 tháng mới tự thấy tiến bộ.
Lí do tiếp theo khiến teen Việt khá “lơ tơ mơ” với tiếng Anh còn là vì “lười”. Trong quá trình giảng dạy của mình, thầy Hiệp đã gặp khá nhiều trường hợp học sinh đã nỗ lực học cẩn thận và liên tục trong 1 năm để có thể đạt từ 300 lên 900 TOEIC, thế nhưng chỉ không học tiếng Anh trong 1 tháng, bạn học sinh ấy cũng có thể bị tụt khoảng 50 điểm. Đó là lí do mà thầy Hiệp đưa ra lời khuyên rằng: các bạn trẻ cần phải học tiếng Anh bất kể mọi nơi, mọi lúc và mọi… thời tiết mới có hi vọng sử dụng tiếng Anh thành thạo.
Thầy giáo điển trai bật mí bí quyết giỏi tiếng Anh chỉ trong 1 năm
Thầy Hiệp khi lên lớp giảng bài
Thay đổi mục tiêu học tập và phương pháp tiếp cận
Thầy Hiệp cho rằng, rất nhiều học sinh và sinh viên Việt học tiếng Anh và đặt mục tiêu là lấy chứng chỉ IELTS hoặc TOEIC, sau khi đã đạt được thì tự hài lòng với kết quả đó và cho rằng mình đã giỏi tiếng Anh. Đó là một suy nghĩ hoàn toàn sai lầm. “Đừng bao giờ học chỉ để lấy IELTS hoặc TOEIC rồi dừng lại” – Thầy Hiệp khẳng định. Học giỏi tiếng Anh là khi bạn bật kênh truyền hình nước ngoài lên hiểu được hoàn toàn, đọc một cuốn sách viết bằng tiếng Anh bạn cũng có thể hiểu hoàn toàn, có thể nói chuyện với một người Mỹ một cách thoải mái mà không cảm thấy khó diễn đạt ý của mình… Ngôn ngữ là phải dùng được, ngôn ngữ chỉ để thi là “ngôn ngữ chết”.
Thầy Hiệp cũng mách teen cách tiếp cận với tiếng Anh hoàn hảo là hãy bắt đầu bằng những gì mình thích. Vì thế đừng vội đừng cắm đầu vào học quyển Grammar xanh xanh của Raymond Murfy nữa mà hãy bắt đầu nghe nhạc, đọc truyện, xem phim quốc tế…
Thầy giáo điển trai bật mí bí quyết giỏi tiếng Anh chỉ trong 1 năm
Quyết tâm không bỏ cuộc
Nhiều bạn than thở rằng đã chăm chỉ học tiếng Anh nhưng vẫn không thấy tiến bộ, hoặc có nhiều bạn mãi vẫn không thể tìm được hứng thú với môn học này. Nhưng theo thầy Hiệp, bạn học mà không có hứng chỉ là do chưa tìm được đúng thứ mình thích và chưa nỗ lực đủ thôi! Vì vậy, đừng vội bỏ cuộc, hãy không ngừng tìm cho mình nơi học mới, phương pháp mới và tài liệu mới. Thầy Hiệp chia sẻ, thời sinh viên, chính thầy cũng từng cất công tải và mua tới gần 300GB tài liệu học tiếng Anh cơ đấy.
Tiếng Việt đã là ngôn ngữ khó nhất nhì thế giới rồi, tiếng Anh là còn dễ chán nên chắc chắn bạn có thể giỏi tiếng Anh mà. Bạn phải có niềm tin vào điều đó và quyết tâm với việc học tiếng Anh ngay từ hôm nay.
Trong bài tiếp theo, chúng tớ sẽ giới thiệu về phương pháp học tiếng Anh cụ thể của thầy Hiệp. Cùng đón đọc nhé!
Category: articles

Thứ Năm, 12 tháng 6, 2014

Hocbong.org
CÁC TỪ NỐI TRONG TIẾNG ANH

1. Những từ dùng để thêm thông tin 
• and (và)
• also (cũng)
• besides (ngoài ra)
• first, second, third… (thứ nhất, thứ hai, thứ ba…)
• in addition (thêm vào đó)
• in the first place, in the second place, in the third place (ở nơi thứ nhất, ở nơi thứ hai, ở nơi thứ ba)
• furthermore (xa hơn nữa)
• moreover (thêm vào đó)
• to begin with, next, finally (bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là)
2. Những từ dấu hiệu chỉ nguyên nhân, hệ quả 
• Accordingly (Theo như)
• and so (và vì thế)
• as a result (Kết quả là)
• consequently (Do đó)
• for this reason (Vì lý do này nên)
• hence, so, therefore, thus (Vì vậy)
• then (Sau đó)
3. Những dấu hiệu chỉ sự so sánh 
• by the same token (bằng những bằng chứng tương tự như thế)
• in like manner (theo cách tương tự)
• in the same way (theo cách giống như thế)
• in similar fashion (theo cách tương tự thế)
• likewise, similarly (tương tự thế)
4. Những dấu hiệu chỉ sự đối lập 
• but, yet (nhưng)
• however, nevertheless (tuy nhiên)
• in contrast, on the contrary (Đối lập với)
• instead (Thay vì)
• on the other hand (Mặt khác)
• still (vẫn)
5. Những từ dấu hiệu chỉ kết luận hoặc tổng kết. 
• and so (và vì thế)
• after all (sau tất cả)
• at last, finally (cuối cùng)
• in brief (nói chung)
• in closing (tóm lại là)
• in conclusion (kết luận lại thì)
• on the whole (nói chung)
• to conclude (để kết luận)
• to summarize (Tóm lại)
6. Từ dấu hiệu để chỉ ví dụ
• as an example
• for example
• for instance
• specifically
• thus
• to illustrate
7. Những từ dấu hiệu chỉ sự khẳng định
• in fact (thực tế là)
• indeed (Thật sự là)
• no (không)
• yes (có)
• especially (đặc biệt là)
8. Những từ dấu hiệu chỉ địa điểm
• above (phía trên)
• alongside (dọc)
• beneath (ngay phía dưới)
• beyond (phía ngoài)
• farther along (xa hơn dọc theo…)
• in back (phía sau)
• in front (phía trước)
• nearby (gần)
• on top of (trên đỉnh của)
• to the left (về phía bên trái)
• to the right (về phía bên phải)
• under (phía dưới)
• upon (phía trên)
9. Những từ dấu hiệu chỉ sự nhắc lại 
• in other words (nói cách khác)
• in short (nói ngắn gọn lại thì)
• in simpler terms (nói theo một cách đơn giản hơn)
• that is (đó là)
• to put it differently (nói khác đi thì)
• to repeat (để nhắc lại)
10. Những từ chỉ dấu hiệu thời gian 
∙ afterward (về sau) 
∙ at the same time (cùng thời điểm) 
∙ currently (hiện tại) 
∙ earlier (sớm hơn) 
∙ formerly (trước đó) 
∙ immediately (ngay lập tức) 
∙ in the future (trong tương lai) 
∙ in the meantime (trong khi chờ đợi) 
∙ in the past (trong quá khứ) 
∙ later (muộn hơn) 
∙ meanwhile (trong khi đó) 
∙ previously (trước đó) 
∙ simultaneously (đồng thời) 
∙ subsequently (sau đó) 
∙ then (sau đó) 
∙ until now (cho đến bây giờ)
Nguồn: Internet
Category: articles

Thứ Hai, 9 tháng 6, 2014

Hocbong.org
As soon as man does not take his existence for granted, but beholds it as something unfathomably mysterious, thought begins. 
Khi một người không cho rằng sự tồn tại của mình là hiển nhiên mà thấy nó là điều bí ẩn vô cùng, tư tưởng bắt đầu.

It’s much better for our friends for ourselves if we drop our expectations and illusions, and accept them all just the way they are.
Thật tốt hơn cho bạn hữu và cho chính chúng ta, nếu ta bỏ hết các kỳ vọng và ảo tưởng và chấp nhận bạn hữu theo đúng con người của họ.

Fiendship cannot be borrowed. There is not shop where one can buy it. It is a connection between two people that is so giving.
Tình bạn không thể vay mượn. Cũng chẳng thể tìm mua ở một cửa hàng nào. Chính sự kết nối giữa hai con người làm nên tình bạn
.

There are basically two types of people. People who accomplish things, and people who claim to have accomplished things. The first group is less crowded.
Cơ bản là có hai loại người. Người làm nên chuyện và người tuyên bố mình làm nên chuyện. Nhóm đầu tiên ít đông hơn.
Category: articles
Hocbong.org
[Đối với từ đơn]:

1/ Danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì nhấn ở âm thứ I

=> e.g. 'beauty, 'music, 'tired, 'angry,...

2/ Động từ có 2 âm tiết nhấn âm thứ II

=> e.g. comp'lete, de'sign, su'pport,...

3/ Các từ tận cùng là -ic(s), -sion, -tion nhấn âm thứ II từ cuối đến lên

=> e.g. 'logic, eco’nomics, com'pression, pro'fession, re'lation, so'lution,...

4/ Các từ tận cùng là -cy, -ty, -phy, -gy, -al nhấn âm thứ III từ cuối đếm lên

=> e.g. de’cocracy, relia’bility, bi’ology, pho’tography, se’curity, po’litical, ‘critical, eco’nomical,...

5/ Các từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm cũng rơi vào âm tiết thứ III từ cuối đếm lên

=> e.g. e’conomy, ‘industry, in’telligent, ’specialise, ...

[Đối với từ ghép]:


Category: articles
Hocbong.org
Công thức 1: Noun + Adjective
(Danh từ + Tính từ )
- mile –wide rộng một dặm.
- lightning-fast nhanh như chớp.
- snow –white trắng như tuyết
- duty-free miễn thuế hải quan
- rock-hard cứng như đá
- home- sick nhớ nhà
- sea –sick say sóng
- air sick say máy bay
-water-proof không thấm nước
- air-tight kín gió, kín hơi
- praise-worthy đáng khen
-trust-worthy đáng tin cậy.

Công thức 2: Number + Singular Count Noun
( Số + Danh từ đếm được số ít)
- a four-beedrom house một căn nhà có bốn buồng ngủ
- a eighteen-year –old girl một cô gái mười tám tuổi


Category: articles
Hocbong.org
Khi có hai hoặc nhiều tính từ đứng trước danh từ thì trật tự thường (nhưng không phải luôn luôn) được sắp xếp theo thứ tự sau:

1. DETERMINERS (những hạn định): a, the, this, my, those, some,...

2. CARDINAL ADJECTIVES : one, four, ten,...

3. OPINION (how good?): lovely, nice, wonderful, great, awful, terrible,...

4. SIZE (how big?): big, small, long, large, short, tall, fat,...

5. QUALITY: quiet, boring, shiny, important, famous, angry, wet, sunny, fast, difficult, warm, wise, morden,...

6. AGE (how old?): new, old, young, elderly,...

7. SHAPE: round, oval, triangular,...

8. COLOR: red, blue, yellow, green, white,...

9. ORIGIN (where from?): Japanese, American, Chinese,...

10 MATERIAL (made of?): stone, plastic, steel, paper, leather,...

11. TYPE (what kind?): an ELECTRIC kettle, POLITICAL matters,...

12. PURPOSE (what for?): a BREAD knife, WALKING sticks, RIDING boots,...

13. PARTICIPIAL NOUN: writing-table,...
Category: articles
Hocbong.org
1. Plastic : ...............................................nhựa
2. Cloth : ..................................................vải
3. Cotton : ...............................................cotton
4. Wool : ...................................................len
5. Linen : ................................................vải lanh

6. Silk : ......................................................lụa
7. Man-made fibres : .........................vải sợi thủ công
8. Polyester : ......................................vải polyester
9. Lace : ....................................................ren
10. Wood :................................................. gỗ

11. Coal : ...............................................than đá
12. Charcoal :......................................... than củi
13. Oil : .....................................................dầu
14. Petrol : ................................................xăng
15. Gas : ....................................................ga

16. Rubber : ............................................cao su
17. Leather : ..............................................da
18. Paper :................................................ giấy
19. Cardboard : ...................................bìa các tông
20. Sand : ..................................................cát


Category: articles

Bài đăng phổ biến