Thứ Sáu, 25 tháng 7, 2014

Hocbong.org
I. IN
1. absorbed in st ( work, a book ) = bị thu hút vào st
2. confide in sb = tin vào ai
3. be engrossed in st = bị cuốn hút
4. implicate sb in st = làm liên can, liên hệ với
5. involve sb in st
6. result in st = đưa đến kết quả là
7. specialise in st = chuyên gia
8. succeed in st = thành công......

II- FOR
1. account for st = tính toán về st
on account ( n) of = BECAUSE OF = do, vì
2. allow for st = chấp nhận, đồng ý
3. apologise for st/sb
4. blame sb for st = đổ lỗi
5. cater for st/sb = phục vụ, cung cấp lương thực
6. care for sb/st
7. charge sb for st = MAKE SB PAY FOR ST = bắt ai trả tiền
be charge of = đảm nhiệm
8. cuont on = RELY ON =tin tưởng
9. earmark st for a particularuse = đánh dấu riêng
10. pay for sb/st = thanh toán, trả nợ cho ai ?


Category: articles
Hocbong.org
Say cheers! Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
Be good ! Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
Bottom up! 100% nào! (Khi…đối ẩm) 
Me? Not likely! Tôi hả? Không đời nào!
Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
Take it or leave it! Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
Hell with haggling! Thôi kệ nó!
Mark my words! Nhớ lời tao đó!
Bored to death! Chán chết!
What a relief! Đỡ quá!
Enjoy your meal! Ăn ngon miệng nhá!
It serves you right! Đáng đời mày!
The more, the merrier! Càng đông càng vui
Beggars can’t be choosers! Ăn mày còn đòi xôi gấc
Boys will be boys! Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
Good job!= well done! Làm tốt lắm!
Just for fun! Cho vui thôi
Try your best! Cố gắng lên
Make some noise! Sôi nổi lên nào!
Congratulations! Chúc mừng!
Rain cats and dogs. Mưa tầm tã
Love me love my dog. Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
Always the same. Trước sau như một
Hit it off. Tâm đầu ý hợp


Category: articles
Hocbong.org
• To be a good judge of wine: Biết rành về rợu, giỏi nếm rợu
• To be a good puller: (Ngựa)kéo giỏi, khỏe
• To be a good walker: Đi(bộ)giỏi
• To be a good whip: Đánh xe ngựa giỏi
• To be a good, bad writer: Viết chữ tốt, xấu

• To be a hiding place to nothing: Chẳng có cơ may nào để thành công
• To be a law unto oneself: Làm theo đờng lối của mình, bất chấp luật lệ
• To be a lump of selfishness: Đại ích kỷ
• To be a man in irons: Con người tù tội(bị khóa tay, bị xiềng xích)
• To be a mere machine: (Ngời)Chỉ là một cái máy

• To be a mess: ở trong tình trạng bối rối
• To be a mirror of the time: Là tấm gơng của thời đại
• To be a novice in, at sth: Cha thạo, cha quen việc gì
• to be a pendant to...: là vật đối xứng của..
• To be a poor situation: ở trong hoàn cảnh nghèo nàn

• To be a retarder of progress: Nhân tố làm chậm sự tiến bộ
• To be a shark at maths: Giỏi về toán học
• To be a sheet in the wind: (Bóng)Ngà ngà say
• To be a shingle short: Hơi điên, khùng khùng
• To be a slave to custom: Nô lệ tập tục


Category: articles
Hocbong.org
1.1. Not only .....but also (không những ... mà còn....)

S + verb + not only + noun/adj/adv + but also + noun/adj/adv
Hoặc:
S + not only + verb + but also + verb

Ex:- Robert is not only talented but also handsome.
- He writes not only correctly but also neatly.
- She can play not only the guitar but also the violin.
or She not only plays the piano but also composes music.

Thành phần sau 'but also' thường quyết định thành phần sau 'not only'.
Ex: Incorrect: He is not only famous in Italy but also in Switzerland.
Correct: He is famous not only in Italy but also in Switzerland.

1.2. As well as (vừa ... vừa ...)
Cũng giống như cấu trúc trên, các thành phần đằng trước và đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

S + verb + noun/adj/adv + as well as + noun/adj/adv
Hoặc:
S + verb + as well as + verb


Category: articles
Hocbong.org
+ Appetizers - Khai vị

1. Egg rolls - Chả giò
2. Spring rolls - Gỏi cuốn
3. Vietnamese crepe - Bánh xèo
4. Pan-fried scrambled egg rice cake - Bánh bột chiên
5. Barbecue rips - Sườn quay
6. Seafood delight salad - Gỏi đồ biển
7. Lotus delight salad - Gỏi ngó sen tôm thịt
8. Lemon beef - Bò tái chanh

+ Rice noodle soup - Phở

1. House special beef noodle soup - Phở đặc biệt
2. Medium-rare beef, well-done flanks and meatballs - Phở tái nạm bò viên
3. Sliced well-done flanks noodle soup - Phở chín
4. Sliced medium-rare beef - Phở tái
5. Medium-rare beef and well-done flanks - Phở tái nạm
6. Seafood noodle soup - Phở đồ biển
7. Sliced-chicken noodle soup - Phở gà


Category: articles

Thứ Tư, 23 tháng 7, 2014

Hocbong.org
Đây là một số câu tiếng Anh dùng khi nói về nghề nghiệp, giúp bạn bàn luận được về loại hình công việc và nơi làm việc của bạn.
.
what do you do? bạn làm nghề gì?
what do you do for a living? bạn kiếm sống bằng nghề gì?
what sort of work do you do? bạn làm loại công việc gì?
what line of work are you in? bạn làm trong nghành gì?

I'm a ... mình là …
---> teacher giáo viên
---> student học sinh
---> doctor bác sĩ

I work as a ... mình làm nghề …
---> journalist nhà báo
---> programmer lập trình máy tính

I work in ... mình làm trong ngành …
---> television truyền hình
---> publishing xuất bản
---> PR (public relations) PR (quan hệ quần chúng)
---> IT công nghệ thông tin


Category: articles
Hocbong.org
Hướng dẫn các vấn đề liên quan đến thi TOEIC.
Chắc hẳn trong mỗi chúng ta, khi lần đầu tiên bắt đầu chuẩn bị cho kì thi TOEIC hay bắt đầu tìm hiểu về TOEIC, thì chắc hẳn sẽ có rất nhiều câu hỏi đặt ra trong đầu, và sẽ có rất nhiều bạn bỡ ngỡ về kì thi TOEIC. Chính vì vậy mà hôm mình xin chia sẽ cho các bạn một bài viết
Hy vọng bài viết này, sẽ giúp ích cho các bạn nắm bắt rõ hơn những thông tin về kì thi TOEIC.


Trong bài viết này, chúng ta sẽ trả lời các câu hỏi sau:
  1. TOEIC là gì? 
  2. TOEIC dành cho ai? 
  3. Bài thi TOEIC kéo dài bao lâu? 
  4. TOEIC có hình thức như thế nào? 
  5. TOEIC kiểm tra những gì? 
  6. TOEIC được chấm điểm như thế nào? 
  7. Điểm thi TOEIC được hiểu như thế nào? 
  8. Điểm thi TOEIC được thông báo như thế nào? 
  9. Thi TOEIC ở đâu?

1. Vậy TOEIC là gì?

- Viết tắt của Test of English for International Communication – Bài kiểm tra tiếng Anh cho mục đích giao tiếp quốc tế.
- Đánh giá kĩ năng sử dụng tiếng Anh trong các công ty đa quốc gia, trường học, tổ chức chính phủ trên toàn thế giới.

2. TOEIC dành cho những người cần phải có chứng chỉ TOEIC để:

- Đi xin việc.
- Được xem xét thăng chức.
- Kiểm tra khả năng sử dụng tiếng Anh.
- ……
Dù mục đích của bạn là gì, TOEIC vẫn được công nhận trên toàn thế giới.

3. Bài thi TOEIC kéo dài bao lâu?

- Thời gian thực tế để làm bài thi: khoảng 2 giờ.
- Tuy nhiên, cả buổi thi có thể kéo dài 3 giờ vì 1 số thủ tục khác như kiểm tra an ninh, trả lời câu hỏi khảo sát.

4. Hình thức của TOEIC:

- Là bài thi gồm 2 phần lớn NHE – ĐỌC với tổng số 200 câu hỏi trắc nghiệm.
- Các bài tập phản ánh các tình huống có thể gặp trong môi trường làm việc quốc tế.

5. TOEIC kiểm tra

     1. Bài thi NGHE HIỂU

- Kiểm tra khả năng nghe hiểu tiếng Anh “nói”
- Các câu hỏi khó dần lên theo từng phần thi.
- Bao gồm nhiều giọng khác nhau: Mỹ Anh, Úc, Canada để phản ánh thực tế môi trường làm việc.

     2. Bài thi Đọc

- Kiểm tra khả năng hiểu tiếng Anh “viết” bao gồm:
+ Kiến thức về từ vựng, ngữ pháp.
+ Khả năng xác định ý chính của đoạn văn.
+ Khả năng trả lời câu hỏi về chi tiết.

6. TOEIC được chấm điểm như thế nào?

- Bài thi TOEIC có thang điểm từ 10 đến 990. Đây là tổng của 2 phần thi lớn Nghe hiểuĐọc.

7. Thang diểm thi TOEIC được hiểu như sau:


8. Điểm thi TOEIC được thông báo như thế nào?

- Kết quả thi của bạn (gồm điểm hai phần thi Nghe hiểu, Đọc, và tổng điểm đã được quy đổi) được thông báo trên 1 bảng điểm (score report).
- Bảng điểm này cũng miêu tả chi tiết khả năng thực hiện từng kĩ năng trong bài thi của bạn.
- Bạn có thể xem một bảng điểm mẫu ở dưới bài học này.


Như vậy là đã tóm tắt xong cho các bạn về những vấn đề liên quan đến TOEIC hy vọng các bạn sẽ thích các bạn đã xem bài viết này. Nếu thấy bài viết hay thì hãy click vào like để ủng hộ người viết nhé. Chúc mọi người luôn may mắn và thành công trong cuộc sống.
Category: articles

Bài đăng phổ biến